Trang chủ » Tư vấn » Tổng hợp những quy định của Nhà nước về đăng kiểm ô tô
Saturday, 04/01/2020 10:35

Tổng hợp những quy định của Nhà nước về đăng kiểm ô tô

Theo quy định của Luật Giao thông đường bộ ban hành năm 2008, đăng kiểm ô tô là quy trình bắt buộc mà chủ xe phải thực hiện khi cho xe lưu thông trên đường. Để đăng kiểm cho chiếc xe của mình, chủ xe cần làm những công việc gì?

Đăng kiểm ô tô là gì?

Theo quy định của Luật Giao thông đường bộ năm 2008, đăng kiểm xe ô tô là quy trình bắt buộc mà chủ xe cần phải thực hiện để điều khiển chiếc xe tham gia giao thông một cách hợp lệ. Theo đó, dù là xe mới hay xe đã qua sử dụng cũng đều phải trải qua quá trình kiểm tra của Cục Đăng kiểm Việt Nam về chất lượng hoạt động, an toàn kỹ thuật và cả mức độ thân thiện với môi trường.

Giấy đăng kiểm xe ô tô theo quy định

Nếu qua kiểm tra chiếc xe đạt tiêu chuẩn sẽ được cấp phép sử dụng xe (đối với xe mới) hoặc gia hạn (đối với xe cũ) để xe được lưu thông. Trong trường hợp chưa đạt yêu cầu, chủ xe sẽ phải sửa chữa, hoàn thiện các lỗi đến khi đạt đúng tiêu chuẩn mà trung tâm kiểm định đề ra thì mới được cấp phép sử dụng.

Quy trình đăng kiểm xe ô tô bao gồm thủ tục gì?

Chủ xe mang xe ô tô đến trung tâm đăng kiểm xe cơ giới được Bộ Giao Thông vận tải cấp phép tại Tỉnh/Thành phố nơi cư trú, sau đó tiến hành thực hiện các thủ tục sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ đăng kiểm bao gồm đăng ký xe, đăng kiểm cũ (nếu là xe cũ), bảo hiểm trách nhiệm dân sự (có thể mua bảo hiểm tại quầy), viết tờ khai và đóng phí. Phí đăng kiểm xe ô tô bao gồm phí kiểm định xe cơ giới và lệ phí cấp chứng nhận.

Bước 2: Tiến hành kiểm tra xe. Nếu xe không đạt yêu cầu, nhân viên đăng kiểm sẽ thông báo để chủ xe mang xe đi sửa.

Bước 3: Chủ xe đóng phí bảo trì đường bộ nếu như đạt các tiêu chuẩn kiểm định.

Bước 4: Dán tem đăng kiểm mới. Sau khi hoàn tất các bước trên, chủ xe chờ để được dán tem đăng kiểm mới và ra về.

Trong quá trình đăng kiểm xe ô tô, chủ xe cần nắm rõ một số vấn đề sau để có sự chuẩn bị tốt nhất, nhằm tiết kiệm thời gian và có sự chủ động trong mọi tình huống.

Hồ sơ đăng kiểm xe ô tô bao gồm những gì?

  • CMND và Hộ khẩu
  • Tờ khai đăng ký xe theo mẫu quy định
  • Giấy tờ gốc của xe ô tô (hóa đơn VAT, giấy xuất xưởng, kiểm định, chứng nhận môi trường, đăng ký xe)
  • Cà số khung, số máy của xe
  • Tờ khai thuế trước bạ theo mẫu quy định
  • Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
  • Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cải tạo (đối với xe mới cải tạo)
  • Giấy chứng nhận lắp thiết bị giám sát hành trình theo đúng quy định.
Cảnh sát giao thông kiểm tra, xử lý vi phạm ô tô quá hạn đăng kiểm

Xe ô tô chưa đăng kiểm/quá hạn đăng kiểm vẫn lưu thông bị phạt bao nhiêu?

Theo khoản 4 và 5 của Điều 16 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định:

Điều 16. Xử phạt người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Điều khiển xe có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 01 tháng (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);

5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

đ) Sử dụng Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, Giấy đăng ký xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc); sử dụng Giấy đăng ký xe, Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường bị tẩy xóa;

e) Điều khiển xe không có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định, trừ xe đăng ký tạm thời) hoặc có nhưng đã hết hạn sử dụng từ 01 tháng trở lên (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc).

6. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 3; Khoản 4; Điểm e Khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;

c) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm d, Điểm đ Khoản 5 Điều này bị tịch thu Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, Giấy đăng ký xe, biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp; bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

Ngoài ra khoản 8,9 và 14 của Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP cũng quy định thêm:

Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

8. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

b) Đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định) nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 01 tháng (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) ra tham gia giao thông;

9. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 12.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định) hoặc có nhưng đã hết hạn sử dụng từ 01 tháng trở lên (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) ra tham gia giao thông;

14. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

c) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm g, Điểm i Khoản 7; Điểm b, Điểm c, Điểm d Khoản 8; Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 9; Khoản 10 Điều này trong trường hợp chủ phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển xe cơ giới), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 tháng đến 03 tháng.

Chu kỳ đăng kiểm xe ô tô

Chu kỳ đăng kiểm của từng loại ô tô sẽ khác nhau và được quy định rõ trong nội dung của Thông tư 70/2015/TT-BGTVT như sau: 

 

Chu kỳ đăng kiểm xe ô tô theo quy định của Thông tư 70/2015/TT-BGTVT

Trong đó, Luật quy định các loại xe ô tô chở người dưới 9 chỗ có tham gia kinh doanh và các phương tiện chở người trên 9 chỗ được chia ra làm 2 loại như sau:

  • Phương tiện chưa cải tạo: Đối với các phương tiện chưa cải tạo thì chu kỳ đăng kiểm đầu tiên sẽ là 18 tháng, chu kỳ tiếp theo định kỳ 6 tháng /1 lần.
  • Phương tiện đã cải tạo: Đối với các phương tiện đã cải tạo các tính năng sẽ có chu kỳ đăng kiểm lần đầu là 12 tháng, chu kỳ tiếp theo định kỳ 6 tháng/1 lần.

Các chuyên gia tư vấn ô tô khuyên chủ xe cần phải nắm rõ quy trình và các thủ tục đăng kiểm xe ô tô, đặc biệt là chu kỳ kiểm định. Theo đó, chủ xe nên thường xuyên kiểm tra sổ đăng kiểm để có thể ghi nhớ các mốc thời gian đăng kiểm theo đúng chu trình quy định.

Thu Hoài / CLVN

Tin Liên Quan
Bạn Có Thể Quan Tâm
Cùng chuyên mục